HỆ THỐNG TUẦN HOÀN TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
ThS. Huỳnh Trấn
Quốc - CLBKH Chi cục Thủy sản
Những năm gần đây, ngành nuôi trồng thủy sản
phát triển ngày càng nhanh và mạnh, giải quyết được đáng kể nhu cầu thực phẩm
cho con người. Tuy nhiên, đi kèm với sự phát triển này là nguy cơ suy thoái về
mặt môi trường do sự thiếu bền vững ở một số mô hình nuôi quy mô lớn. Nguyên
nhân là do mức độ thâm canh hóa ngày càng cao để có thể đáp ứng nhu cầu sản phẩm
thủy sản ngày càng tăng dẫn đến lượng lớn chất thải từ hệ thống nuôi (thức ăn
thừa, sản phẩm bài tiết…) làm cho môi trường nước nuôi và nguồn nước cấp cho hệ
thống nuôi bị ô nhiễm nghiêm trọng. Ngoài ra, tình trạng chất lượng nước nuôi
ngày càng xấu đi dẫn đến dịch bệnh trên thủy sản nuôi cũng gia tăng và việc
tăng cường sử dụng thuốc và hóa chất trong quá trình nuôi là không thể tránh khỏi.
Việc tồn lưu các loại hóa chất, kháng sinh trong sản phẩm thủy sản và môi trường
dẫn đến nguy cơ gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm và ảnh hưởng nghiêm trọng đến
sức khỏe của con người. Hiện nay, hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (Recirculating
Aquaculture System - RAS) đang được nghiên cứu và ứng dụng ở nhiều nơi -
đây được xem như là một giải pháp để ngành nuôi trồng thủy sản phát triển một
cách bền vững do giải quyết được phần nào các hạn chế trên.
1. Hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn là gì?
Hệ thống nuôi trồng thủy sản tuần hoàn là một
quy trình nuôi thủy sản tiên tiến cho phép tái sử dụng một phần hoặc hoàn toàn
lượng nước thải từ hệ thống nuôi giúp giảm thiểu tối đa lượng nước sử dụng và hạn
chế lượng chất thải thải ra môi trường nước. Mô hình này hiện nay được áp dụng
phổ biến ở các nước châu Âu và Mỹ chủ yếu trên các đối tượng nuôi có giá trị
kinh tế cao như cá hồi, tôm, cá chép Koi…
Nguyên lý vận hành cơ bản của hệ thống nuôi
thủy sản tuần hoàn dựa vào các nguyên lý về cơ học và sinh học, cụ thể như sau:
- Loại bỏ các vật chất lơ lửng bằng phương
pháp cơ học.
- Loại bỏ Ammonia nhờ các vi khuẩn có lợi.
- Tăng cường hàm lượng oxy hòa tan trong nước
bằng cách sục trực tiếp khí oxy vào nước đồng thời loại bỏ cacbonat hòa tan
trong nước.
2. Những hiệu quả và khó khăn/hạn chế khi áp dụng hệ thống
nuôi trồng thủy sản tuần hoàn:
a) Thuận lợi và hiệu quả:
- Nhu cầu sử dụng nước cho hệ thống nuôi thấp:
hầu hết lượng nước thải được tái sử dụng do đó chỉ cần bổ sung một lượng nhỏ nước
trong quá trình nuôi để bù đắp cho phần nước bị bốc hơi.
- Diện tích sử dụng nhỏ: trong hệ thống tuần
hoàn thì chất lượng nước được kiểm soát tốt do đó có thể gia tăng được tối đa mật
độ nuôi trên cùng một đơn vị diện tích.
- Kiểm soát được chất lượng nước đầu vào: trước
khi đưa nước lại vào hệ thống nuôi, chất lượng nước có thể được điều chỉnh cho
phù hợp với từng đối tượng nuôi giúp thủy sản nuôi có môi trường thuận lợi để
phát triển.
- Giảm nguy cơ xảy ra dịch bệnh: trong môi
trường nước được kiểm soát chặt chẽ, nếu được kết hợp thêm các biện pháp khử
trùng (sử dụng tia cực tím, ozone) thì sẽ hạn chế được các mầm bệnh phát triển
trong hệ thống nuôi. Do đó nâng cao được tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của
thủy sản nuôi, tiết kiệm được chi phí sử dụng thuốc và tạo ra được sản phẩm an
toàn vệ sinh thực phẩm.
- Tận dụng chất thải: chất thải rắn thu được
từ hệ thống nuôi có hàm lượng dinh dưỡng khá cáo và có thể sử dụng trực tiếp hoặc
sản xuất phân compost làm phân bón cho cây trồng đảm bảo an toàn môi trường và
vệ sinh thực phẩm dẫn đến hiệu quả sản xuất được tăng thêm và bền vững hơn .
b) Hạn chế và khó khăn:
- Chi phí đầu tư lớn: chi phí lắp đặt và vận
hành tương đối lớn do đó sẽ không hiệu quả về mặt kinh tế đối với các loài thủy
sản có giá trị thấp.
- Yêu cầu cao vê trình độ kỹ thuật lao dộng:
do đây là một hệ thống hiện đại và tương đối phức tạp do đó yêu cầu công nhân sản
xuất phải được đào tạo, am hiểu hệ thống và khâu quản lý, vận hành phải thật chặt
chẽ.
3. Ứng dụng tại Việt Nam:
Hệ thống tuần hoàn cũng đã được cải tiến và ứng
dụng tại Việt Nam nhưng chủ yếu sử dụng trong quy trình sản xuất tôm giống mang
lại hiệu quả khá tốt. Tôm giống đạt tỷ lệ sống cao (có thể lên đến 92%) do chất
lượng nước được kiểm soát tốt, môi trường ổn định, ít dịch bệnh xảy ra. Trên
các đối tượng thủy sản khác như: cá lóc, cá rô phi, cá chép…, hệ thống nuôi tuần
hoàn cũng đã được áp dụng nhưng chỉ mới dừng lại ở bước nghiên cứu chưa đưa vào
vận hành thực tế.
Đặc biệt, Viện Nghiên cứu NTTS II (RIA II) đã
thử nghiệm thành công hệ thống nuôi tuần hoàn cho ao nuôi cá tra ngoài trời
mang lại hiệu quả rất khả quan. Hiện nay, hệ thống đang trong giai đoạn ứng dụng
thực tế cho ao nuôi cá tra quy mô lớn mang lại hy vọng lớn cho người nuôi cá
tra thâm canh về một hệ thống nuôi thủy sản bền vững vừa mang hiệu quả về kinh
tế vừa mang lợi ích về mặt môi trường.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét