Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn Bản Pháp Luật (NTTS). Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Văn Bản Pháp Luật (NTTS). Hiển thị tất cả bài đăng
18/6/16
31/1/16
Quyết định 13/QĐ-BNN-TCTS V/v Công bố mã HS đối với các Danh mục quản lý hàng hóa chuyên ngành thủy sản tại Việt Nam. Ngày 05/01/2016. Xem tại đây!
2/10/15
Công văn 2431/TCTS-NTTS Về việc triển khai kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại cuộc họp Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về ATVSTP. Xem tại đây!
3/7/15
23/6/15
Thông tư 23/2015/TT-BNNPTNT V/v Quản lý sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường dùng trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản. Ngày 22 tháng 6 năm 2015. Xem tại đây!
24/4/15
THÔNG TƯ 16/2015/TT-BNNPTNT
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều
kiện nuôi thủy sản. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Cơ sở nuôi cá lồng/bè
nước ngọt - Điều kiện
bảo đảm an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường. QCVN 02 - 22: 2015/BNNPTNT.
30/3/15
Thông tư 11/2015/TT-BNNPTNT V/v Quy định đánh giá rủi ro đối với thủy sản sống nhập khẩu dùng làm thực phẩm ngày 10/3/2015. Xem tại đây!
8/3/15
Quyết định 49/QĐ-TCTS-NTTS V/v công nhận giảng viên đào tạo Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt - VietGAP ngày 03/2/2015. Xem tại đây!
25/1/15
Thông tư 51/2014/TT-BNNPTNT V/v "Quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ" ngày 27 tháng 12 năm 2014. Xem tại đây!
Thông tư 45/2014/TT-BNNPTNT V/v "Quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm" ngày 03/12/2014 (kèm phụ lục TT 45/2014/TTBNNPTNT). Xem tại đây!
12/1/15
Thông tư của Bộ tài chính v/v hướng dẫn PP tính giá thành sản xuất cá tra nuôi thương phẩm sẽ có hiệu lực từ ngày 15/2/2015
Thông tư 198/2014/TT-BTC V/v hướng dẫn phương pháp tính giá thành cá tra nguyên liệu, ngày 18/12/2014.
6/1/15
Văn bản QPPL mới!
Thông tư 48/2014/BNNPTNT V/v hướng dẫn, quản lý, xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, công bố tiêu chuẩn quốc gia thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Thông tư 50/2014/BNNPTNT V/v sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 10 năm 2011 quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2010 của chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi.
1/12/14
28/10/14
Công văn số 804/SNN&PTNT Kiên Giang về việc hỗ trợ kiểm tra chất lượng sản phẩm xử lý cải tạo môi trường, trong nuôi trồng thủy sản. Xem tại đây!
27/10/14
7/10/14
23/9/14
TỔ CHỨC TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH 36/2014/NĐ-CP ĐỐI
VỚI CÁC CƠ SỞ NUÔI CÁ TRA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ThS. Huỳnh Trấn
Quốc – TP.NTTS. CCTS
Cá Tra là một
trong những đối tượng thủy sản nuôi xuất khẩu quan trọng của nước ta, năm 2013
là một năm đầy khó khăn đối với hoạt động nuôi và xuất khẩu cá Tra ở ĐBSCL nhưng
sản lượng cá Tra vẫn đạt 1,15 triệu tấn với tổng diện tích nuôi là 5.200 ha và
giá trị xuất khẩu đạt gần 1,8 triệu USD. Tuy nhiên, hiện nay ngành hàng này
đang bộc lộ rất nhiều bất cập và hạn chế dẫn đến sự phát triển không ổn định
như: (i) công tác quy hoạch và quản lý doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm cá tra chưa
được thực hiện tốt, (ii) tình trạng chất lượng sản phẩm kém, không đồng nhất
trong nuôi, chế biến, xuất khẩu trong khi rào cản kỹ thuật đặt ra bởi các nước
nhập khẩu ngày càng nghiêm ngặt; (iii) tình trạng mất cân đối cung – cầu, cạnh
tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp, quyền lợi của các đối tượng tham gia
vào chuỗi sản xuất không được bảo đảm đặc biệt là người nuôi cá tra. Đứng trước
những tồn tại đã lâu đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 36/2014/NĐ-CP ngày 29/4/2014 về nuôi, chế biến và xuất khẩu
sản phẩm cá Tra nhằm tạo cơ chế để có thể kiểm soát sản xuất, giám sát tình
hình xuất khẩu đồng thời phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan quản lý
nhà nước, hiệp hội ngành hàng liên quan trong quản lý sản xuất ngành hàng này.
1.
Hướng dẫn thực hiện Nghị định 36/2014/NĐ-CP đối với các cơ sở nuôi cá Tra
thương phẩm:
Theo điều 4 của
Nghị định, để đủ điều kiện sản xuất cơ sở nuôi cá Tra
thương phẩm phải nằm trong vùng qui hoạch;
phải được cơ quan quản lý NTTS địa phương xác nhận việc đăng ký diện tích và sản
lượng nuôi cá Tra thương phẩm, ngoài việc phải đảm bảo các quy định, quy chuẩn
kỹ thuật về NTTS còn phải được cơ quan quản lý NTTS địa phương chứng nhận, cấp
mã số nhận diện cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm. Để thực
hiện qui định trên, ngày
29/7/2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số
23/2014/TT-BNNPTNT hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP của Chính phủ
về nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra có hiệu lực từ ngày 12/9/2014. Theo
thông tư này, các cơ sở nuôi cá Tra thương phẩm phục vụ xuất khẩu phải thực hiện
việc đăng ký cấp mã số nhận diện đến từng ao nuôi và đăng ký nuôi cá Tra thương
phẩm với Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh (Chi cục Thủy sản Vĩnh
Long).
a) Nguyên tắc:
- Cơ sở nuôi nằm
trong quy hoạch được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt thì được cấp mã số nhận
diện;
- Một cơ sở có
nhiều ao nuôi thì được cấp nhiều mã số nhận diện ao nuôi, mỗi ao nuôi được cấp
duy nhất một mã số nhận diện;
- Mã số nhận diện
cơ sở nuôi và ao nuôi chỉ được cấp khi đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại;
- Việc thực hiện
đăng ký mã số nhận diện lần đầu và đăng ký lại được thực hiện độc lập hoặc đồng
thời với việc xác nhận đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm;
- Đăng ký nuôi
cá Tra thương phẩm bao gồm đăng ký diện tích và sản lượng nuôi.
b) Hồ sơ đăng ký
cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm:
- Trường hợp
đăng ký độc lập, hồ sơ gồm: Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi (theo
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do
chủ cơ sở nuôi xây dựng hoặc 02 bản Giấy đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm (theo
Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này);
- Trường hợp
đăng ký đồng thời, hồ sơ gồm: Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi (theo
Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này) và Sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi do
chủ cơ sở nuôi xây dựng (trên khổ giấy
A4, trường hợp một cơ sở có nhiều ao nuôi có thể vẽ trên khổ giấy A3); 02 bản Giấy
đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm (theo Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư
này).
c) Trình tự thực
hiện:
- Chậm nhất trước
thời điểm thả giống 20 ngày, chủ cơ sở nuôi có trách nhiệm đăng ký mã số nhận
diện cơ sở nuôi (lần đầu hoặc đăng ký lại) và đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm với
Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh;
- Chủ cơ sở nuôi
nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định (như trên) trực tiếp hoặc qua đường bưu điện về
Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh;
- Kể từ ngày nhận
được hồ sơ, trong thời gian không quá 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp trực
tiếp và không quá 02 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua đường bưu điện, Cơ
quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở bổ sung những nội
dung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;
- Trong thời
gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản
lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện cơ sở nuôi
cá Tra (theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này) và xác nhận Giấy đăng ký
nuôi cá Tra thương phẩm, lưu 01 bản và trả cho chủ cơ sở đăng ký 01 bản trực tiếp
hoặc qua đường bưu điện. Trong trường hợp không cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi
hoặc không xác nhận việc đăng ký nuôi cá Tra thương phẩm, Cơ quan quản lý nuôi
trồng thủy sản cấp tỉnh phải trả lời chủ cơ sở bằng văn bản, nêu rõ lý do và
không trả lại hồ sơ.
2.
Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 36/2014/NĐ-CP đối với các cơ sở nuôi cá
Tra thương phẩm trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long:
Nhằm nâng cao hiệu
quả, hiệu lực quản lý nhà nước ngành hàng cá tra cũng như phát triển bền vững
nghề nuôi cá tra trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long và góp phần hoàn thành mục tiêu
tái cơ cấu ngành thủy sản, Chi cục Thủy sản đã xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện Nghị định 36/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long gồm các nội dung sau:
a) Tuyên truyền,
phổ biến Nghị định số 36/2014/NĐ-CP:
- Tổ chức hội
nghị triển khai Nghị định số 36/2014/NĐ-CP và Thông tư số 23/TT-BNNPTNT ngày
29/7/2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2014/NĐ-CP cho các đối tượng có
liên quan như: cơ sở nuôi cá tra thâm canh, các cơ sở chế biến cá tra, cán bộ
phòng Nông nghiệp & PTNT các huyện, cán bộ nông nghiệp các xã có nuôi cá
tra, các ban ngành hữu quan và lồng ghép triển khai Nghị định trong các lớp tập
huấn phổ biến văn bản pháp luật, tập huấn chuyên môn, chuyển giao kỹ thuật của
đơn vị....
- Phát hành tài
liệu tuyên truyền về Nghị định số 36/2014/NĐ-CP và cấp phát đến tất cả các cơ sở
nuôi và chế biến sản phẩm cá tra trên địa bàn tỉnh.
- Tuyên truyền,
phổ biến nội dung Nghị định và Thông tư hướng dẫn thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng như: viết bài đăng báo trong và ngoài tỉnh, trang Web của đơn
vị, tổ chức tuyên truyền lưu động, thực hiện chuyên mục truyền hình….
b) Tổ chức triển
khai đăng ký nuôi cá tra thương phẩm và cấp mã số ao nuôi:
- Cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi: cán bộ phụ
trách địa bàn (theo huyện) của Chi cục Thủy sản sẽ phối hợp với cán bộ nông
nghiệp xã tiến hành liên hệ, khảo sát thực địa và hướng dẫn các cơ sở nuôi cá
Tra đăng ký cấp mã số đến từng ao nuôi, đảm bảo 100% cơ sở nuôi cá Tra thâm
canh được cấp mã số nhận diện trước tháng 11/2014.
- Xác nhận đăng ký diện tích, sản lượng cá tra nuôi: trong quá trình
cấp mã số nhận diện cơ sở nuôi, cán bộ phụ trách của Chi cục Thủy sản cũng sẽ
hướng dẫn người nuôi đăng ký diện tích, sản lượng cá Tra nuôi tại chỗ. Trường hợp
các cơ sở nuôi chưa thả cá vào thời điểm tổ chức đăng ký, cán bộ chuyên trách của
Chi cục sẽ tuyên truyền, vận động người nuôi tiếp tục liên hệ cơ quan chức năng
để đăng ký diện tích, sản lượng trước khi thả cá giống theo đúng quy định.
- Tất cả số liệu
thu thập sẽ được tổng hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu của đơn vị để quản lý.
Bên cạnh đó, để triển khai đồng bộ, đảm bảo thực thi Nghị định,
đơn vị sẽ tiến hành (i) Rà soát lại
quy hoạch phát triển Thủy sản đến năm 2020 trọng tâm chi tiết nuôi và chế biến cá Tra trên địa bàn tỉnh, tham mưu Sở trình
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt điều chỉnh; (ii)
Tổ chức tập huấn kiến thức về nuôi cá Tra theo tiêu chuẩn VietGAP cho 100% các
cơ sở nuôi cá Tra thâm canh trên địa bàn tỉnh; (iii) Đề xuất các dự án hỗ trợ các cơ sở nuôi cá Tra thâm canh trên
địa bàn tỉnh thực hiện các chứng nhận nuôi thủy sản tiên tiến như VietGAP, ASC,
GlobalG.A.P.,…(iv) Tăng cường công
tác thanh kiểm tra việc chấp hành Nghị định số 36/2014/NĐ-CP của các cơ sở nuôi
và chế biến cá Tra để nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý ngành hàng.
21/9/14
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)